📝 Soạn thảo ghi chú - Bài 13

Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An
Zalo: 0839 889 772
BÀI 13 · 第十三課
生日快樂 · Sinh nhật vui vẻ?
當代中文課程 1
Hội thoại 1 · 對話一Đặt lịch qua điện thoại
怡君Yíjūn
喂,安同嗎?
Wéi, Āntóng ma?
A lô, anh An Đồng à?
安同Āntóng
是,我就是。怡君,好久不見,聽說妳去花蓮?
Shì, wǒ jiù shì. Yíjūn, hǎojiǔ bújiàn, tīngshuō nǐ qù Huālián?
Ừ, là anh đây. Di Quân, lâu rồi không gặp, nghe nói em đi Hoa Liên?
怡君
我沒去花蓮,我剛從臺東回來。
Wǒ méi qù Huālián, wǒ gāng cóng Táidōng huílái.
Em không đi Hoa Liên, em vừa mới trở về từ Đài Đông.
安同
找我有什麼事?
Zhǎo wǒ yǒu shénme shì?
Tìm anh có việc gì?
怡君
明天是你的生日,對不對?
Míngtiān shì nǐ de shēngrì, duì bú duì?
Mai là sinh nhật anh, đúng không?
安同
啊,我怎麼忘了!最近太忙了,謝謝妳還記得。
A, wǒ zěnme wàng le! Zuìjìn tài máng le, xièxie nǐ hái jìde.
A, anh thế mà quên luôn! Dạo này bận quá, cám ơn em vẫn còn nhớ.
怡君
當然記得!語言交換的時候,妳那麼熱心教我西班牙文。
Dāngrán jìde! Yǔyán jiāohuàn de shíhou, nǐ nàme rèxīn jiāo wǒ Xībānyáwén.
Đương nhiên nhớ chứ! Lúc trao đổi ngôn ngữ, anh dạy em tiếng Tây Ban Nha nhiệt tình như thế.
安同
不必客氣,妳也一樣。
Búbì kèqi, nǐ yě yíyàng.
Không phải khách sáo, em cũng vậy mà.
怡君
明天我想請你吃晚飯,給你過生日。
Míngtiān wǒ xiǎng qǐng nǐ chī wǎnfàn, gěi nǐ guò shēngrì.
Mai em muốn mời anh ăn tối, tổ chức sinh nhật cho anh.
安同
妳太客氣了!我們在哪裡見面呢?
Nǐ tài kèqi le! Wǒmen zài nǎlǐ jiànmiàn ne?
Em khách sáo quá! Anh em mình gặp nhau ở đâu đây?
怡君
明天我一下課,就去你們學校找你。
Míngtiān wǒ yí xiàkè, jiù qù nǐmen xuéxiào zhǎo nǐ.
Mai em vừa tan học xong thì sẽ đến trường anh gặp anh.
安同
大概幾點?
Dàgài jǐdiǎn?
Khoảng mấy giờ?
怡君
五點左右。
Wǔdiǎn zuǒyòu.
Khoảng 5 giờ.
安同
好,我會在學校門口等妳。
Hǎo, wǒ huì zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ.
Được, anh sẽ đợi em ở cổng trường.
Hội thoại 2 · 對話二Ăn mừng sinh nhật
安同Āntóng
怡君,謝謝妳請我到這麼有名的餐廳吃飯。
Yíjūn, xièxie nǐ qǐng wǒ dào zhème yǒumíng de cāntīng chīfàn.
Di Quân, cám ơn em đã mời anh đến nhà hàng nổi tiếng như thế này ăn cơm.
怡君Yíjūn
哪裡,哪裡!這是我給你的禮物。
Nǎlǐ, nǎlǐ! Zhè shì wǒ gěi nǐ de lǐwù.
Đâu có, đâu có! Đây là quà em tặng cho anh mà.
安同
謝謝!真開心,今年有臺灣朋友給我過生日。
Xièxie! Zhēn kāixīn, jīnnián yǒu Táiwān péngyǒu gěi wǒ guò shēngrì.
Cám ơn! Anh thật sự rất vui, năm nay có người bạn Đài Loan tổ chức sinh nhật cho mình.
怡君
你想吃什麼?有沒有不吃的東西?
Nǐ xiǎng chī shénme? Yǒu méiyǒu bù chī de dōngxi?
Anh muốn ăn gì? Có đồ gì không ăn được hay không?
安同
我什麼都吃。
Wǒ shénme dōu chī.
Anh cái gì cũng ăn được.
怡君
我已經訂了豬腳麵線和蛋。等一下你多吃一點。
Wǒ yǐjīng dìng le zhūjiǎo miànxiàn hàn dàn. Děng yíxià nǐ duō chī yìdiǎn.
Em đã đặt món mì chân heo sợi nhỏ với trứng. Chốc nữa anh ăn nhiều chút nha.
安同
臺灣人過生日是不是都吃這些東西?
Táiwān rén guò shēngrì shìbùshì dōu chī zhè xiē dōngxi?
Người Đài Loan tổ chức sinh nhật đều ăn những món này có phải không?
怡君
對啊!這是傳統,不過,現大部分年輕人過生日不吃這些東西了。
Duì a! Zhè shì chuántǒng, búguò, xiànzài dà bùfèn niánqīng rén guò shēngrì bù chī zhè xiē dōngxi le.
Chính xác đó! Đây là truyền thống, có điều, phần lớn giới trẻ bây giờ tổ chức sinh nhật không ăn những món này nữa rồi.
安同
那麼,你們過生日吃什麼呢?
Nàme, nǐmen guò shēngrì chī shénme ne?
Vậy thì, mọi người thường ăn gì khi tổ chức sinh nhật?
怡君
跟你們一樣,吃蛋糕。今天我也訂了一個生日蛋糕。
Gēn nǐmen yíyàng, chī dàngāo. Jīntiān wǒ yě dìng le yí ge shēngrì dàngāo.
Giống như bên anh, ăn bánh ga tô. Hôm nay em cũng đặt một cái bánh sinh nhật.
安同
妳對我真好。
Nǐ duì wǒ zhēn hǎo.
Em đối với anh thật tốt quá.
怡君
安同,祝你生日快樂、萬事如意、心想事成。
Āntóng, zhù nǐ shēngrì kuàilè, wànshì rúyì, xīnxiǎng shìchéng.
An Đồng, chúc mừng sinh nhật, vạn sự như ý, cầu được ước thấy.
安同
謝謝!謝謝!
Xièxie! Xièxie!
Cám ơn! Cám ơn em!
1Ngay khi ⋯ thì ⋯ · 一⋯就⋯
Cấu trúc "一 A 就 B" cho biết một chuỗi các sự kiện với B diễn ra ngay sau A.
一 + Sự kiện A + 就 + Sự kiện B
Vừa/Hễ/Cứ... thì/đã/là...
Ví dụPhiên âmNghĩa
我一下課,就回來。
Wǒ yí xiàkè, jiù huílái.
Tôi vừa tan học thì trở về.
他一回國,就找工作。
Tā yì huíguó, jiù zhǎo gōngzuò.
Anh ấy vừa về nước thì tìm công việc.
明天我一下課,就去你們學校找你。
Míngtiān wǒ yí xiàkè, jiù qù nǐmen xuéxiào zhǎo nǐ.
Mai em vừa tan học xong thì sẽ đến trường anh gặp anh.
💡 Lưu ý: Khi cùng chủ ngữ thì chủ ngữ thứ 2 có thể được lược bỏ.
2Hành động đã hoàn thành với 了 · 動態助詞了
Trợ từ 了 được thêm vào sau động từ để chỉ ra rằng một hành động, sự việc đã được hoàn thành hoặc đã diễn ra.
V + 了
Đã/ rồi (trợ từ động thái)
Ví dụPhiên âmNghĩa
我買了三張車票。
Wǒ mǎi le sān zhāng chēpiào.
Tôi đã mua ba cái vé.
我已經訂了豬腳麵線和蛋。
Wǒ yǐjīng dìng le zhūjiǎo miànxiàn hàn dàn.
Em đã đặt món mì chân heo sợi nhỏ với trứng.
昨天我朋友來我家,我多做了一點菜。
Zuótiān wǒ péngyǒu lái wǒ jiā, wǒ duō zuò le yìdiǎn cài.
Hôm qua bạn tôi đến nhà tôi, tôi đã nấu nhiều món ăn hơn một chút.
💡 Phủ định: Không dùng 了 trong câu phủ định. Ví dụ: 我沒吃晚飯 (Tôi chưa/chưa ăn cơm tối).
3Phủ định 不 và 沒 · 否定詞
Cả 不 và 沒 đều là từ phủ định nhưng được sử dụng khác nhau tùy loại động từ.
不 (Thói quen/Không có ý định) · 沒 (Không xảy ra trong quá khứ)
Phủ định động từ hành động/trạng thái/quy trình
LoạiDùng 不Dùng 沒
Động từ hành động
我們星期六不上課。
Chúng tôi không đến lớp vào thứ bảy.
昨天我沒打電話給他。
Hôm qua tôi không gọi điện cho anh ấy.
Động từ trạng thái
今天不熱。
Hôm nay không nóng.
Động từ quy trình
中文課還沒結束。
Khóa tiếng Trung vẫn chưa kết thúc.
💡 沒 phủ định điều không xảy ra trong quá khứ. 不 phủ định thói quen hoặc ý định.
4Tất cả với từ để hỏi · 疑問代詞與都
Các từ để hỏi có thể xuất hiện trong câu trần thuật với 都 để biểu thị tính tổng thể không có ngoại lệ.
誰/什麼/哪裡/什麼時候/怎麼 + 都
Ai/Cái gì/Ở đâu/Khi nào/Như thế nào... đều/cũng
Ví dụPhiên âmNghĩa
誰都喜歡去旅行。
Shéi dōu xǐhuān qù lǚxíng.
Ai cũng thích đi du lịch.
他什麼都想買。
Tā shénme dōu xiǎng mǎi.
Anh ấy cái gì cũng muốn mua.
昨天我哪裡都沒去,在家看電視。
Zuótiān wǒ nǎlǐ dōu méi qù, zài jiā kàn diànshì.
Tớ hôm qua chỗ nào cũng chẳng đi, ở nhà xem tivi.
💡 Trong câu phủ định: 誰也不喜歡... (Chẳng ai thích...), 什麼也不想吃 (Cái gì cũng chẳng muốn ăn).
5Nhiều/Ít hơn dự kiến · 多/少 + 動詞
多 "nhiều hơn" hoặc 少 "ít hơn" được đặt trước động từ để biểu thị so với dự kiến.
多/少 + V · 多/少 + V + 一點
Nhiều/Ít + làm gì · Nhiều/Ít hơn một chút
Ví dụPhiên âmNghĩa
我最近沒錢了,應該少買東西。
Wǒ zuìjìn méi qián le, yīnggāi shǎo mǎi dōngxi.
Dạo này tớ chẳng có tiền nữa, phải ít mua đồ lại thôi.
我中文不好,應該多看書,少看電視。
Wǒ Zhōngwén bù hǎo, yīnggāi duō kànshū, shǎo kàn diànshì.
Tiếng Trung của tôi không tốt, nên đọc sách nhiều hơn, ít xem tivi hơn.
等一下你多吃一點。
Děng yíxià nǐ duō chī yìdiǎn.
Chốc nữa anh ăn nhiều chút nha.
6Xác nhận thông tin · 是不是
Cấu trúc này tìm kiếm xác nhận đối với thông tin đã biết hoặc rõ ràng từ ngữ cảnh.
S + 是不是 + VP?
Có phải/Đúng không + làm gì?
Ví dụPhiên âmNghĩa
你是不是在家等我?
Nǐ shìbùshì zài jiā děng wǒ?
Em ở nhà đợi anh, có đúng không?
明天是你的生日,對不對?
Míngtiān shì nǐ de shēngrì, duìbúduì?
Mai là sinh nhật anh, đúng không?
他是不是剛旅行回來?
Tā shìbùshì gāng lǚxíng huílái?
Có phải cậu mới đi du lịch về không?
💡 Khác với câu hỏi 嗎 và A不A. 是不是 yêu cầu xác nhận thông tin cũ.
7So sánh bằng · 跟⋯一樣
Cấu trúc này được sử dụng để so sánh hai người hoặc sự vật giống hay không giống nhau.
A 跟 B 一樣 (Động từ trạng thái)
A giống như B / A và B giống nhau
Ví dụPhiên âmNghĩa
這支手機跟那支手機一樣。
Zhè zhī shǒujī gēn nà zhī shǒujī yíyàng.
Chiếc đi động này giống cái đi động kia.
我的生日跟她的生日一樣。
Wǒ de shēngrì gēn tā de shēngrì yíyàng.
Ngày sinh của tớ giống ngày sinh của cô ấy.
中國茶跟日本茶不一樣。
Zhōngguó chá gēn Rìběn chá bù yíyàng.
Trà Trung Quốc không giống trà Nhật Bản.
💡 Phủ định: 不 đứng trước 一樣 (不一樣 - không giống nhau) hoặc trước 跟 (不跟我一樣高).
📝 Bài 1 · Hoàn thành câu với 一⋯就⋯

Dựa vào gợi ý, điền vào chỗ trống.

課,
→ (vừa tan học thì trở về - 下課/就回來)
國,
→ (vừa về nước thì tìm việc - 回國/就找工作)
明天我課,
→ (vừa tan học thì đến trường anh - 一下/就去你們學校找你)
Đáp án: ① 一下, 就回來   ② 一回, 就找工作   ③ 一下, 就去你們學校找你
📝 Bài 2 · Hành động đã hoàn thành với 了

Điền 了 vào vị trí thích hợp.

我已經訂豬腳麵線。
昨天我朋友來我家,我多做一點菜。
她今天太累,想少做一點功課。
Đáp án: ① 了   ② 了   ③ 了
📝 Bài 3 · Phân biệt 不 và 沒

Điền 不 hoặc 沒 vào chỗ trống.

我們星期六上課。
→ (Thói quen)
昨天我打電話給他。
→ (Quá khứ)
今天熱。
→ (Trạng thái)
中文課還結束。
→ (Quy trình chưa xong)
Đáp án: ① 不   ② 沒   ③ 不   ④ 沒
📝 Bài 4 · So sánh với 跟⋯一樣

Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.

生日/我/的/她/一樣/跟/的/生日。
不/中國茶/一樣/日本茶/跟。
Đáp án: ① 我的生日跟她的一樣。 ② 中國茶跟日本茶不一樣。

🎂 Lời chúc mừng bằng tiếng Trung

Lời chúc được dùng để chúc mừng mọi người trong những dịp đặc biệt. Người Trung Hoa coi trọng điều này trong các mối quan hệ giữa các cá nhân và thích bày tỏ những suy nghĩ quan tâm đúng nơi, đúng lúc và đúng dịp. Hầu hết những câu nói này là được biểu đạt bằng bốn chữ với ý nghĩa cố định và tốt lành. Lời chúc mừng được dùng nhiều nhất có lẽ là 萬事如意 (wànshì rúyì - vạn sự như ý), 心想事成 (xīnxiǎng shìchéng - cầu được ước thấy).

🎉 Sinh nhật ở Đài Loan

Theo truyền thống, người Trung Hoa kỷ niệm sinh nhật của họ dựa trên âm lịch, nhưng ngày nay, hầu hết mọi người kỷ niệm sinh nhật của họ theo lịch dương. Sinh nhật rất quan trọng đối với người Đài Loan và người Đài Loan có những lễ kỷ niệm sinh nhật đặc biệt, chẳng hạn như cúng đầy tháng, lễ thôi nôi, lễ mừng thọ 60, 70, lễ mừng thượng thọ 80 tuổi, v.v. đều có tầm quan trọng đặc biệt.

Truyền thống cổ xưa của 抓週 zhuāzhōu (bốc thôi nôi) vẫn được thực hiện. Đối với phong tục này, một đứa trẻ sẽ được bao quanh bởi một số món đồ vào ngày sinh nhật đầu tiên. Vật phẩm mà bé lấy được cho biết bé sẽ có tính cách ra sao và nghề nghiệp tương lai của bé là gì.

🎁 Từ vựng chủ đề sinh nhật · 生日詞彙
🎂
生日快樂
shēngrì kuàilè
sinh nhật vui vẻ
🎂
生日蛋糕
shēngrì dàngāo
bánh sinh nhật
🎁
禮物
lǐwù
quà tặng
🧧
萬事如意
wànshì rúyì
vạn sự như ý
心想事成
xīnxiǎng shìchéng
cầu được ước thấy
🍜
豬腳麵線
zhūjiǎo miànxiàn
mì chân heo